BETACYLIC OINTMENT – THUỐC MỠ ĐIỀU TRỊ VIÊM DA, DA DÀY SỪNG, DA KHÔ
1. THÔNG TIN THUỐC
<> Thành phần chính
- Betamethasone
- Salicylic Acid
<> Quy cách đóng gói: Tuýp 10g
<> Nhà sản xuất: Y.S.P Industries (M) Sdn.BHd
2. CHỈ ĐỊNH
- Làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng & bệnh da khô có đáp ứng với corticoid như vẩy nến, viêm da dị ứng mãn tính, viêm thần kinh da, eczema.
3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
<> Cách dùng
- Thuốc Betacylic dùng bôi ngoài da.
- Không dùng bôi mắt và không bôi gần mắt.
- Dùng thuốc không quá 2 tuần ở người lớn, không quá 5 ngày ở trẻ em.
- Không dùng trên da diện rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.
<> Liều dùng
- Bôi một lớp mỏng lên vùng da cần điều trị và xoa đều 2 lần/ngày.
<> Quá liều
- Quá liều corticosteroid: Suy thượng thận cấp.
- Quá liều acid salicylic: Sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra ngộ độc salicylat.
Cách xử trí
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý kịp thời.
<> Quên liều
- Bôi thuốc Betacylic ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
<> Thận trọng
- Nên tránh bôi corticosteroid diện rộng hay băng kín do thuốc có thể có tác dụng toàn thân, tránh bôi thuốc lên vết thương hở hay vùng da bị tổn thương.
- Chế phẩm có acid salicylic nên chỉ dùng ngoài da.
- Mặc dù acid salicylic dùng tại chỗ ít hấp thu hơn nhiều so với đường uống nhưng vẫn có thể xảy ra phản ứng phụ.
- Để hạn chế sự hấp thu acid salicylic, cần: Tránh bôi vào niêm mạc, miệng, tránh bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ. Không nên dùng trong thời gian dài, nồng độ cao, không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn – sinh dục.
- Thuốc có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.
- Cần thận trọng khi bôi lên đầu chi của người bị bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và đái tháo đường.
- Thận trọng khi dùng chế phẩm ăn mòn da cho những bệnh nhân bị bệnh đa dây thần kinh ngoại vi rõ.
<> Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy.
<> Thời kỳ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Cần cân nhắc lợi ích trên mẹ và nguy cơ trên thai.
- Phụ nữ đang cho con bú: Cần cân nhắc ngừng thuốc hay ngưng cho con bú khi đang sử dụng thuốc.
<> Tương tác thuốc
- Chỉ xảy ra khi dùng lâu dài hay dùng trên diện rộng của da có sự hấp thu và tác dụng toàn thân.
- Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng
<> Bảo quản
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
- Để xa tầm tay trẻ em.
4. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh da ở trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh nhiễm khuẩn, nấm da, lao da.
- Bệnh da do virus: Zona, herpes, thủy đậu.
5. TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Betacylic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Bị nóng, ngứa, kích ứng, khô da, cảm giác châm đốt.
- Viêm nang lông, tăng mọc lông.
- Phát ban dạng mủ.
- Giảm sắc tố.
- Viêm da quanh miệng.
- Dị ứng do tiếp xúc, hăm da, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, loét, ăn mòn da, teo da, da có vằn.
- Giảm chức năng tuyến thượng thận, đặc biệt với trẻ em.
Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục.Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.


Bạn đang cần đặt câu hỏi về sản phẩm?